Thứ Sáu, 8 tháng 3, 2019

Cập nhật bảng giá xe Vision 2019

Mẫu xe được săn đón Vision đang có mức giá khá ổn định so với những người anh em chung nhà như SH, SH Mode,... Những đánh giá và thống kê dưới  đây sẽ giúp bạn đọc cập nhậy những thông tin mới nhất về chiếc xe tay ga này.

Xe tay ga với thiết kế thời thượng đang là mặt hàng được săn đón hiện nay, nhiều người dành dụm một khoản tiền lớn để có thể sở hữu một chiếc cho riêng mình. Tuy nhiên, những cái tên như SH, SH Mode lại khiến người ta “đau đầu” vì giá cả. Đặc biệt, với chị em phụ nữ, một mối lo ngại không kém chính là kích thước khổng lồ của chiến mã này.
Vision chính là câu trả lời của Honda cho những băn khoăn trên. Chiếc xe này giải quyết được hầu hết những vấn đề thường gặp khi lựa chọn xe tay ga: giá thành, kích thước, khối lượng,...
Tính đến thời điểm hiện tại, trong khi SH, SH Mode đang tăng giá chóng mặt thì Vision vẫn có giá thành khá ổn định. Nguyên nhân do những điều chỉnh trong chính sách của nhà nước về tăng thuế trước bạ một số dòng xe trong đó có Vision.
Cùng tham khảo bảng giá bán lẻ đề xuất và giá tại các cửa hàng đề nắm rõ hơn về chiếc xe này.

So sánh bảng giá xe Vision giá đề xuất và giá đại lý

Bảng giá xe Vision 2019 mới nhất tháng 2/2019
Giá xe Vision 2019 tại các đại lý
Giá đề xuất
Giá đại lý bao giấy
Giá xe Vision 2019 Smartkey bản đặc biệt
Vision 2019 Smartkey màu Đen nhám
31.990.000
37.300.000
Vision 2019 Smartkey màu Trắng Đen
31.990.000
37.300.000
Giá xe Vision 2019 Smartkey bản Cao cấp
Vision 2019 Smartkey màu Đỏ nâu đen
30.790.000
36.300.000
Vision 2019 Smartkey màu Vàng nâu đen
30.790.000
36.300.000
Vision 2019 Smartkey màu Xanh lam nâu
30.790.000
36.300.000
Vision 2019 Smartkey màu Xanh lục nâu
30.790.000
36.300.000
Vision 2019 Smartkey màu Trắng nâu đen
30.790.000
36.300.000
Vision 2019 Smartkey màu Đỏ
30.790.000
36.300.000
Giá xe Honda Vision 2019 bản tiêu chuẩn
Vision 2019 màu Trắng đen nâu
29.990.000
33.400.000
Vision 2019 màu Đỏ
29.990.000
33.400.000
* Lưu ý: Giá trên đã bao gồm phí VAT + phí thuế trước bạ + phí ra biển số + phí bảo hiểm dân sự. Người tiêu dùng nên ra các đại lý gần nhất để có thể biết giá một cách chính xác nhất. Giá trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Gía xe Vision tại các đại lý Honda trên cả nước


Giá xe Vision 2019 tại các đại lý Honda
Honda Vision 2019
Giá niêm yết
Hà Nội
TPHCM
TP khác
Giá xe Vision đen mờ (Đen đỏ)
30,490,000
34,200,000
34,900,000
33,400,000
Giá xe Vision màu Xanh (Xanh nâu)
29,900,000
32,300,000
33,000,000
31,500,000
Giá xe Vision màu Đỏ (Đỏ nâu)
29,900,000
32,300,000
33,000,000
31,500,000
Giá xe Vision màu Trắng ngà
29,900,000
32,000,000
32,700,000
31,200,000
Giá xe Vision màu Đỏ đậm (Đỏ đen)
29,900,000
32,300,000
33,000,000
31,500,000
Giá xe Vision màu Hồng (Hồng nâu)
29,900,000
33,500,000
34,200,000
32,700,000
Giá xe Vision màu Trắng (Trắng nâu)
29,900,000
33,200,000
33,900,000
32,400,000

Đánh giá về ưu nhược điểm của Vision 2019

“Cẩn tắc vô áy náy”. Dù Vision đang rất được săn đón, bạn cũng không nên vội quyết định dựa theo số đông. Để các bạn có được lựa chọn phù hợp với bản thân mình, dưới đây là một số đánh giá khách quan về ưu - nhược điểm của chiếc xe này.
  • Thiết kế của xe Honda Vision 2019 có nhiều kết hợp có phần “hỗn độn” nên khiến xe này không thực sự thu hút mọi người. Đáng nói nhất là cụm đèn xi-nhan hậu, dáng vẻ góc cạnh chưa thực sự nữ tính cộng thêm phần thân vuốt nhọn, đường viền cứng cáp na ná PCX. Phần thân thuôn dài với đường vuốt nếp dọc khiến người dùng không khỏi liên tưởng đến dòng xe SH.
  • Thiết kế nhỏ gọn là ưu điểm của xe Vision 2019: Kiểu dáng nhỏ gọn dường như được lấy từ Click, phần đầu tay phanh và đèn pha của Vision cũng khiến nhiều người lầm tưởng với dòng xe Wave RS. Bên cạnh những nét pha trộn khá hỗn tạp trong thiết kế đó, Vision còn bị kêu ca về một số sự bất tiện trong kết cấu. Cốp xe chính xác là điểm yếu của mẫu xe này.
  • Cốp xe rất bé chỉ chứa được một mũ bảo hiểm cả đầu, trong khi những đối thủ như Elizabeth EFI hay Nozza chứa được đến hai chiếc mũ bảo hiểm. Vision còn có phần để chân tương đối rộng rãi, phù hợp cho cả nam giới có chiều cao trên 1m9 nhưng với chị em cao khoảng 1m6, mặc đồ công sở, cáy ngắn hay đi giày cao gót  khi ngồi lùi phía dưới sẽ bị “gió lùa” trong khi ngồi sát lên phía trên cho kín đầu gối thì chạm phải hộc để đồ tạo cảm giác rất khó chịu.
  • Honda Vision 2019 có dung tích bình xăng và độ cao gầm xe lớn, nhưng không hiểu sao mẫu xe này lại thiết kế vị trí nắp bình xăng ở dưới chân người lái. Người dùng nếu muốn nạp xăng buộc phải rời xe, lật thảm để chân lên.
  • Vision cũng không thiết kế nút nhấn để mở yên tiện lợi như người anh em Lead. Hạn chế này càng khiến Vision mất điểm so với những đối thủ nặng kí trong cùng phân khúc như Elizabeth EFI hay Yamaha Nozza đều có nắp bình xăng ngay phía hốc để đồ phía trước tiện lợi cho người dùng.
  • Vị trí của nút còi và nút gạt xi-nhan trên Vision 2019 cũng khiến người lái cảm thấy khó chịu vì thường nhầm lẫn giữa còi và xi nhan. Còi ở quá cao khiến người điều khiển phải mất thời gian dài để làm quen.

Với những thông tin và đánh giá cập nhật trên đây, hi vọng bạn đọc đã có thêm cơ sở khi lựa chọn chiếc xe phù hợp cho riêng mình.

Thứ Bảy, 23 tháng 2, 2019

GIÁ XE KAWASAKI Z1000 – MÃNH THÚ CỦA GIỚI MOTO

Nếu là 1 người yêu thích xe moto tốc độ, bạn không thể k biết Kawasaki -  1 trong những hãng xe môtô nổi tiếng bậc nhất thế giới. Từ khi thành lập đến nay, hãng đã cho ra đời hàng loạt chiếc xe mô tô công suất lớn làm say mê những người yêu tốc độ, thích phiêu lưu mạo hiểm.
Trong đó Kawasaki z1000 là dòng xe được yêu thích và quan tâm nhiều nhất trong những năm gần đây, dòng xe này được thiết kế với phong cách chủ đạo là sugomi – mạnh mẽ và hầm hố,  nó nổi tiếng đến mức nếu ai không biết, không tìm hiểu về xe thì khi nhìn thấy xe phân khối lớn đều nghĩ nó là z1000.

Tổng quan về Kawasaki z1000 bản mới nhất

Từng phiên bản, Kawasaki z1000 đều có những thay đổi nhất định,  bản mới nhất hiện nay đó là bản Kawasaki z1000 2019. K lột xác ngoạn mục như 2 bản trước, lần này hãng chỉ có 1 vài thay đổi nhỏ nhưng qua đó thấy được hãng rất để ý và luôn theo sát nhu cầu, thị hiếu của người sử dụng để cải thiện mỗi ngày khi những thay đổi đều phù hợp và rất tiện ích cho người dung.
Bên cạnh việc có thêm màu sơn mới giúp khách hàng có thêm nhiều lựa chọn, Kawasaki z1000 bản mới nhất cũng được trang bị bộ tem mới.  Bảng đồng hồ điện tử trên phiên bản 2019 được bổ sung thêm chế độ hiển thị số đang gài, giúp những tay lái mới biết đang chạy số nào, tránh hiện tượng dồn số gây nguy hiểm. Cụm điều khiển bên phải cũng được bố trí công tắc khởi động điện và khóa an toàn. Bình dầu khá lớn, bình xăng dung tích 17 lít, tăng thêm 2 lít so với z1000 đời đầu.
Xe Z1000 2019 vẫn giữ thiết kế yên thể thao tách đôi dành cho hai người sử dụng. Đèn đuôi phía sau không thay đổi, vẫn giữ đèn LED và xi-nhan rời khá nhỏ gọn
Ngoài ra, phiên bản đặc biệt của mẫu xe mới này dùng kẹp phanh Brembo phía trước với rãnh tản nhiệt phân ly. Đĩa bằng thép không gỉ được thay thế cho kiểu răng cưa. Còn phiên bản thường chỉ dùng kẹp phanh Kawasaki. Cả hai đều được trang bị chống bó cứng thắng ABS cả trước và sau.
Để thu hút khách hàng, ở phiên bản đặc biệt xe còn được trang bị những món phụ kiện hàng hiệu. Đáng chú ý, món đồ chơi đáng giá trên phiên bản Z1000R chính là phuộc sau mang thương hiệu Ohlins S46DR1S có thể điều chỉnh tải trọng bằng điện tử từ xa. Xe sẽ có giá cao hơn 40 triệu đồng nếu phụ kiện này đi kèm theo.
Bản z1000 2019, hãng vẫn giữ khối động cơ DOHC, dung tích 1.043 cc, công suất 142 mã lực tại 10.000 vòng/phút và mô-men xoắn 111 Nm tại 7.300 vòng/phút. Tuy nhiên các kỹ sư của hãng đã cân chỉnh lại ECU giúp xe đạt chuẩn về khí thải Euro 4 và giúp động cơ vận hành mượt mà trơn tru hơn.

Giá xe Kawasaki Z1000 tháng 2/2019

Nhờ có những showroom chính hãng tại Việt Nam, giá bán các mẫu xe Kawasaki đã thấp hơn dạng nhập khẩu tư nhân rất nhiều. Hiện Watasaki Z1000 bản mới nhất đã có mặt tại các showroom trên toàn quốc. Bảng giá xe moto tiếp tục ổn định ở mức thấp với nhiều chương trình ưu đãi đầu năm. Dưới đây là mức giá phổ biến bạn có thể tham khảo:
Mẫu xe
Giá niêm yết
Giá lăn bánh
Kawasaki Z1000 bản tiêu chuẩn (xanh dương, xám, đen, xanh lá)
399.000.000
430.920.000
Kawasaki Z1000 bản đặc biệt (đen, vàng neon)
439.000.000
474.120.000




Tuy nhiên, so với thu nhập trung bình của người dân Việt Nam hiện nay, để có thể sở hữu 1 chiếc xe phân khối lớn đời mới như Kawasaki Z1000 chưa thật sự dễ dàng, vậy nên để thu hút cũng như giúp cho nhiều khách hàng có thể sở hữu chiếc xe 1 cách dễ dàng hơn, các đại lý, showroomđã hỗ trợ khách hàng theo cách bán xe theo hình thức trả góp. Đối với hình thức này khách hàng có thể dễ dàng sở hữu chiếc xe yêu thích và chỉ cần trả trước 20-50% giá trị của chiếc xe. Cùng tham khảo bảng giá mua xe Kawasaki Z1000 trả góp dưới đây nhé:
Lãi suất vay mua xe Kawasaki Z1000 trả góp năm 2019 (giá TB đại lý: 400 triệu)
Giá xe hiện tại
400,000,000
400,000,000
400,000,000
400,000,000
400,000,000
% Trả trước
30%
40%
50%
60%
70%
Tiền trả trước
120,000,000
160,000,000
200,000,000
240,000,000
280,000,000
Khoản cần vay
280,000,000
240,000,000
200,000,000
160,000,000
120,000,000
Lãi suất/tháng
1.20%
1.20%
1.20%
1.20%
1.20%
Tiền lãi hàng tháng
3,360,000
2,880,000
2,400,000
1,920,000
1,440,000
Tiền gốc hàng tháng
23,333,333
20,000,000
16,666,667
13,333,333
10,000,000
Tiền trả hàng tháng
26,693,333
22,880,000
19,066,667
15,253,333
11,440,000
Giá xe khi mua trả góp
440,320,000
434,560,000
428,800,000
423,040,000
417,280,000

Lưu ý: Giá bán xe Watasaki Z1000 có thể thay đổi tùy vào thời điểm cũng như các cửa hàng đại lý khác nhau, các bạn nên tham khảo giá ở một số đại lý trước khi quyết định mua.

Danh sách các đại lý bán xe Watasaki Z1000 uy tín trên cả nước:

Đại lý khu vực Hà Nội:
Max Moto 91 Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ
SĐT: 024 3223 2555
Đại lý khu vực Hải Phòng:
Max Moto 68 Phạm Văn Đồng, phường Anh Dũng, quận Dương Kinh
SĐT: 0124 615 5555
Đại lý khu vực Đà Nẵng:
Max Moto tầng 1 Tòa nhà quảng trường Đà Nẵng, số 35 Thái Phiên, phường Phước Ninh, quận Hải Châu
SĐT: 091 557 2454
Đại lý khu vực thành phố Hồ Chí Minh:
  • Quang Phuong Trade 606D Trần Hưng Đạo, quận 5
SĐT: 028 3838 1970
  • Motorrock 123 Lê Thị Riêng, phường Bến Thành, quận 1
SĐT: 028 3925 2152
  • Moto K 289-289A Nguyễn Văn Trỗi, phường 10, quận Phú Nhuận
SĐT: 090 967 7889 - 090 387 3683
  • Max Moto C5/15 Phạm Hùng, ấp 4, phường Bình Hưng, quận Bình Chánh
SĐT: 028 6286 8555
  • Quang Phuong Trade 280/2A-280/4 Quốc lộ 13, phường Hiệp Chánh, quận Thủ Đức
SĐT: 0932 011 336
Đại lý khu vực Cần Thơ:
Moto K 65C-65D đường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều
SĐT: 093 931 3807 - 091 862 6663
Đại lý khu vực Long An:
Quang Phuong Trade số 209 khu phố 3, thị trấn Bến Lúc, huyện Bến Lúc
SĐT: 0272 3639 867 - 0272 3639 868